Tác dụng của chè vằng trong điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe

Chè vằng có tác dụng trị nhiễm khuẩn, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung, viêm tuyến sữa, bế kinh, khí hư, thấp khớp, nhức xương, lá sắc cho phụ nữ uống thay nước chè sau khi đẻ cho thông huyết, lợi sữa, ngon cơm.

Mô tả

Tác dụng của chè vằng trong điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe

1. Cây chè vằng

Chè vằng hay còn tên khác là: Chè nước man, dây cẩm vân, dây vằng trắng, bạch hoa trà, giã tố hinh. Tên khoa học gọi là Jasminum Subtriplinerve Blume, họ nhài (Oleaceae).

2. Mô tả cây chè vằng

Cây mọc theo bụi, dựa vào các cay khác, cao từ 2 – 4 mét, có khi vươn dài đến 15-20 mét, thân cứng, cành con kéo dài, có lông, chia đốt, vỏ màu lục.

Lá mọc đối xứng có hình bầu dục dài 3-7 cm, chiều rộng lá từ 1-3 cm, gốc tù hay tròn, đầu lá nhọn. Hai mặt lá gần như đồng màu, có ba gân chính, gân mặt dưới phủ lông mềm, mép lượn sống không đều nhau. Những lá ở hoa thì bé, trong gần giống lá bắc; cuống lá chia đốt ở khoảng giữa.

Hoa màu trắng giống hình bươm bướm, mọc trên những cành con ngắn, mang lá ở ngọn, hoặc ở đầu cành con dài; mỗi cụm có 7 đến 9 hoa xếp thành ngù dày, có mùi thơm.

Quả mọng, hình cầu, to bằng hạt ngô, lúc chính màu vàng, chứa một hạt.

Chè vằng mọc hoang thành bụi, rải rác khắp nơi, đặc biệt là tìm thấy nhiều ở khu vực bìa rừng, đồi núi, loại cây này có sức sống mạnh mẽ, có thể sống ở nhiều điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau.

Chè vằng có 3 loại, vằng sẽ (vằng lá nhỏ) là tốt nhất được dùng làm dược liệu; vằng trâu (vằng lá to) cũng được dùng làm dược liệu; vằng núi thì không dùng làm dược liệu.

3. Tác dụng của Chè vằng

Theo nghiên cứu dược lý chứng minh lá chè vằng chứa alcaloid, nhựa, flavonoid, có tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, làm tăng nhanh tái tạo tổ chức, làm mau lành vết thương và không độc. Bộ phận dùng làm thuốc là cành, lá tươi hoặc cành, lá phơi sấy khô, thu hái quanh năm.

Chè vằng vị hơi đắng, tính mát, có tác dụng đặc biệt với phụ nữ sau sinh. Là thuốc bổ đẳng dùng rất tốt cho phụ nữ sinh đẻ, chè vằng cũng có thể trị nhiễm khuẩn, viêm hạch bạch huyết, viêm tử cung, viêm tuyến sữa, bế kinh, khí hư, thấp khớp, nhức xương. Lá sắc cho phụ nữ uống thay nước chè sau khi đẻ cho thông huyết, lợi sữa, ngon cơm.

Kinh nghiệm dân gian Việt Nam thường dùng lá chè vằng đun lấy nước tắm rửa chữa ghẻ, ngứa hay chốc lở; lá được dùng dưới dạng thuốc sắc hay pha như pha trà để chữa sưng vú, mụn nhọt; còn dùng chữa rắn rết hay côn trùng cắn; rễ cây vằng mài với dấm thanh để làm hết nung mủ, ung, nhọt. Liều uống hàng ngày khoảng 20-30g lá khô sắc uống, nếu dùng ngoài không kể liều lượng.

Ngoài tác dụng kháng khuẩn, chống viêm, chè vằng được sử dụng dưới dạng đồ uống có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, bổ gan, lợi mật, kích thích tiêu hoá, tăng cường tuần hoàn máu, giảm béo, lợi sữa.

4. Những đối tượng sau không được sử dụng Chè vằng

– Phụ nữ có thai không nên dùng vì có thể tạo nên sự co bóp tử cung gây sảy thai.

– Người bị huyết áp thấp không nên sử dụng vì có thể làm huyết áp tụt xuống hơn nữa.

– Trẻ em dưới 2  tuổi không nên sử dụng.

– Không dùng cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thảo dược.

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Tác dụng của chè vằng trong điều trị bệnh và chăm sóc sức khỏe”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Go to Top