Câu hỏi:

Kỹ năng nghiên cứu đơn khởi kiện; phân biệt sự khác nhau giữa đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố của bị đơn và đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan theo quy định của BLTTDS 2015?

Trả lời:

Căn cứ pháp lý:

– Điều 27 Luật tổ chức VKSND 2014- khoản 4;

– Điều 21 và các quy định cụ thể của BLTTDS 2015 về trả lại đơn khởi kiện;

– Quy chế nghiệp vụ.

Kỹ năng:

– Khi tiến hành kiểm sát đơn khởi kiện, Kiểm sát viên cần xem xét về hai vấn đề: Hình thức và nội dung đơn (quy định tại điều 189 BLTTDS 2015).

+ Về Hình thức đơn: Bộ luật TTDS không quy định rõ hình thức của đơn khởi kiện, nhưng theo các quy định cụ thể có thể xác định đơn khởi kiện phải có hình thức bằng văn bản; cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện phải làm đơn khởi kiện; người khởi kiện có thể nhờ người khác làm đơn khởi kiện nhưng người địa diện của cơ quan, tổ chức phải trực tiếp ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; đối với cá nhân khởi kiện phải trực tiếp ký tên hoặc điểm chỉ.

Đối với trường hợp cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện; nhưng người đại diện hợp pháp phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn.

Đối với cá nhân không biết chữ, người khuyết tật nhìn, người không thể tự mình làm đơn, không thể tự ký hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn kiện và có người đủ năng lực tố tụng dân sự làm chứng ký xác nhận vào đơn.

+ Về nội dung đơn:

Đơn khởi kiện có ghi ngày, tháng, năm không? Có ghi tên Tòa án nhận đơn khởi kiện không? đã ghi đầy đủ, cụ thể tên, nơi cư trú, làm việc hoặc trụ sở của người khởi kiện, người bị kiện, người có quyền và lợi ích được bảo vệ và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chứng (nếu có) chưa?

Quyền, lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm phạm; những vấn đề cụ thể yêu cầu tòa án giải quyết đối với người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện.

Từ việc xem xét hình thức, nội dung đơn khởi kiện; Kiểm sát viên đánh giá việc thực hiện trách nhiệm của Thẩm phán trong việc xem xét đơn khởi kiện (về thời hạn xem xét đơn, yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn…)?

Đây là cơ sở để kiểm sát việc thụ lý hoặc trả lại đơn khởi kiện có đúng quy định pháp luật không, nếu có thì vi phạm nội dung gì, điều khoản văn bản pháp luật vi phạm.

+Đối với đơn yêu cầu phản tố của bị đơn hoặc yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan thì Kiểm sát viên phải chú ý là Tòa án chỉ giải quyết khi yêu cầu đó được đưa ra trước thời điểm mở phiên họp công khai chứng cứ (BLTTDS 2015) và đối với yêu cầu phản tố phải thuộc một trong 3 trường hợp quy định tại tại Điều 200 và đối với yêu cầu độc lập thì phải thuộc một trong 3 trường hợp quy định tại Điều 201 BLTTDS năm 2015.

– Sự khác nhau giữa đơn khởi kiện, đơn yêu cầu phản tố củabị đơn và đơn yêu cầu độc lập của người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

+ Đơn khởi kiện là tiền đề làm phát sinh vụ án dân sự, do người khởi kiện viết; còn đơn yêu cầu phản tố và đơn yêu cầu độc lập chỉ phát sinh sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án.

+ Tư cách tố tụng của mỗi trường hợp khác nhau: Người khởi kiện là nguyên đơn; người có phản tố là bị đơn; người có yêu cầu độc lập là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan. Tuy nhiên, sau khi Tòa án thụ lý thì những người có đơn đều có quyền, nghĩa vụ của nguyên đơn hoặc bị đơn đối với phản tố hoặc yêu cầu độc lập.