CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———-o0o———-

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Số: 1612/2021/HĐMB

– Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 đã được Quốc hội khóa 13 kỳ họp thứ 10 ban hành ngày 24/11/2015 và có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2017;
– Căn cứ Luật Thương Mại số 36/2005/QH11 được Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005;
– Căn cứ vào khả năng cung cấp và nhu cầu của các Bên.

Hôm nay, ngày 16 tháng 12 năm 2021, Chúng tôi gồm:

BÊN MUA (Bên A) : CÔNG TY TNHH MTV ABC.
Địa chỉ : 100 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM
Điện thoại : 028-88889999
Mã số thuế : 0308777888
Tài khoản : 999999999, tại Ngân hàng ABC, CN Thủ Đức.
Đại diện là : Ông Nguyễn Văn A.
Chức vụ : Giám đốc.

BÊN BÁN (Bên B) : CÔNG TY TNHH BCA
Địa chỉ : 50 Giải Phóng, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điện thoại : 0866 888 999
Mã số thuế : 0315777777
Tài khoản : 9999999999, tại Ngân Hàng TMCP Á Châu (ACB) – Chi Nhánh Lê Văn Sỹ.
Người Đại diện : Ông Nguyễn Văn B
Chức vụ : Giám Đốc

(Bên A, Bên B sau đây được gọi riêng là “Bên” và gọi chung là “các Bên”)
Sau khi thỏa thuận, các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng mua bán thiết bị (sau đây gọi là “Hợp đồng”) với các điều khoản cụ thể như sau:

ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B đồng ý bán, Bên A đồng ý mua Tivi Samsung (sau đây gọi là “thiết bị” hoặc “sản phẩm” hoặc “hàng hóa” hoặc “hàng”) với số lượng, các tiêu chuẩn về kỹ thuật và đơn giá cụ thể như sau:

STT Tên thiết bị Số lượng Đơn vị tính Bảo hành (Tháng) Đơn giá Thành tiền (VND)
1 UA85AU8000 Smart Tivi Samsung 4K Crystal UHD 85inch 1 Cái 24 49.000.000 49.000.000
Tổng cộng 49.000.000
Thuế VAT 10% 4.900.000
TỔNG GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG (GỒM THUẾ VAT) 53.900.000

Giá trị Hợp đồng: 53.900.000 đồng (Bằng chữ: Năm mươi ba triệu chín trăm).
Giá trị Hợp đồng:
– Đã bao gồm Thuế giá trị gia tăng (VAT).
– Không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện Hợp đồng đối với hàng hóa tại Điều 1 trên đây.
– Giá trị Hợp đồng là trọn gói, đã bao gồm tất cả các loại thuế, phí theo quy định của pháp luật, chi phí vận chuyển đến địa điểm do Bên A chỉ định, chi phí bốc dỡ, thí nghiệm, kiểm định, lưu kho, chi phí bản quyền và các chi phí khác (nếu có) để Bên B hoàn thành các công việc nêu tại Hợp đồng này.
Bên B có trách nhiệm cung cấp thiết bị theo đúng số lượng, chất lượng, cấu hình, tính năng kỹ thuật, nhãn hiệu và các thông tin khác đã mô tả ở tại Điều này và giao hàng hóa đúng tiến độ theo thoản thuận của Hợp đồng này.
Hình thức hợp đồng: Hợp đồng mua bán hàng hóa trọn gói

ĐIỀU 2: CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
2.1 Tất cả các thiết bị cung cấp: mới 100%, đúng chất lượng, chủng loại, chính hãng, còn nguyên tem, mác, đúng tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
2.2 Thiết bị đi kèm theo đúng ký tự mã hiệu của nhà sản xuất (theo Điều 1) đảm bảo kết nối đồng bộ với UA85AU8000 Smart Tivi Samsung 4K Crystal UHD 85inch.
2.3 Bên B có trách nhiệm đảm bảo sản phẩm được bảo quản, vận chuyển đúng quy cách để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và chịu mọi rủi ro, thiệt hại đối với sản phẩm cho đến khi Bên B hoàn thành việc lắp đặt sản phẩm vào công trình và được Bên A nghiệm thu thiết bị, nghiệm thu việc lắp đặt và nhận bàn giao sản phẩm.
2.4 Sản phẩm do Bên B cung cấp cho Bên A phải đảm bảo về nguồn gốc, theo đúng tiêu chuẩn, chất lượng, kỹ thuật, chức năng theo yêu cầu của Bên A.

ĐIỀU 3: THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM GIAO HÀNG HÓA
3.1 Địa điểm giao hàng: 100 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Thành phố Thủ Đức, TP.HCM
3.2 Hàng hóa được nhận và kiểm tra tại địa điểm giao hàng.
3.3 Thời gian thực hiện hợp đồng: Trong 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày Hợp đồng được ký kết.

ĐIỀU 4: PHƯƠNG THỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA
4.1 Khi nhận hàng hóa, Bên A thực hiện kiểm tra từng hàng hóa, sản phẩm và ký xác nhận bằng biên bản đã nhận hàng hóa cho Bên B. Nếu hàng hóa được giao không đạt yêu cầu, không đúng chất chất lượng thì Bên A có quyền từ chối nhận hàng và Bên B phải giao lại hàng đúng yêu cầu trong thời hạn 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên A từ chối nhận hàng hoặc theo thời gian Bên A yêu cầu. Hết thời hạn này, Bên A có quyền không nhận bổ sung các hàng hóa này, chấm dứt thực hiện Hợp đồng và Bên B phải hoàn trả các khoản tiền Bên A đã tạm ứng, thanh toán (nếu có) và chịu các khoản phạt quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.
4.2 Hàng hóa khi được giao phải được kèm theo thiết bị đi kèm, hóa đơn bán hàng (VAT), phiếu bảo hành, các chứng từ liên quan khác và sản phẩm khuyến mãi (nếu có).
4.3 Nghiệm thu: Sau khi Bên B đã giao đầy đủ hàng hóa theo Hợp đồng (bao gồm cả trường hợp đã giao lại hàng hóa theo Điều 4.1 trên đây) và Bên A hoàn thành việc kiểm tra toàn bộ hàng hóa, với điều kiện hàng hóa đã đáp ứng theo quy định tại Hợp đồng và Bên B hoàn thành việc lắp đặt thiết bị vào công trình, các Bên tiến hành xác nhận nghiệm thu hàng hóa bằng văn bản. Để rõ ràng, các Bên thống nhất rằng, việc nghiệm thu của Bên A không làm giảm trách nhiệm của Bên B trong việc cung cấp sản phẩm không đúng theo các yêu cầu được quy định trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: BẢO HÀNH VÀ BẢO TRÌ
5.1 Bảo hành
5.1.1. Thời hạn bảo hành theo Điều 1 của hợp đồng kể từ ngày các Bên ký biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị.
5.1.2. Phương thức bảo hành:
a. Địa chỉ liên hệ bảo hành:
Khi sản phẩm thuộc điều kiện được bảo hành. Bên A thông báo (bằng văn bản/ email/ fax/ điện thoại hoặc các hình thức khác mà Bên B có thể nhận được thông báo từ Bên A) cho Bên B để Bên B kiểm tra và tiến hành công việc bảo hành cho Bên A theo địa chỉ, thông tin:
• CÔNG TY TNHH BCA
• Địa chỉ : 50 Giải Phóng, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
• Điện thoại : 0866 888 999
• Hotline : 0935.888 999
• Mail : bca.vn@gmail.com
Nếu có bất kỳ thay đổi nào về địa chỉ, thông tin của Bên B, Bên B phải ngay lập tức thông báo cho Bên A khi có sự thay đổi.
b. Phạm vi bảo hành:
Trong thời hạn bảo hành, bảo hành đối với thiết bị, thiết bị đi kèm, sản phẩm hư hỏng do lỗi của nhà sản xuất, trục trặc kỹ thuật, khiếm khuyết hoặc Bảo hành tất cả các sự cố kỹ thuật. Đối với thiết bị được bảo hành, Bên B đảm bảo rằng trong thời gian bảo hành thiết bị sẽ được sửa chữa và, thay thế miễn phí cho các sai sót, hỏng hóc, hư hỏng không do lỗi của Bên A đó bằng linh kiện mới chính hãng đảm bảo đồng bộ, đủ các tiêu chuẩn, tính năng của nhà sản xuất và phải thực hiện trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi Bên A yêu cầu hoặc thời gian khác do các Bên thỏa thuận. Theo đó:
– Nếu việc sửa chữa, thay thế không đảm bảo khắc phục đầy đủ các lỗi để thiết bị đạt được hiệu suất cao nhất theo tiêu chuẩn của nhà sản suất thì, Bên B có trách nhiệm đổi thiết bị mới cho Bên A theo đúng Điều 2 của Hợp đồng này mà không đòi hỏi thêm bất kỳ điều kiện nào.
– Trường hợp phải thay thế, nếu sản phẩm, thiết bị mới như như định tại Điều 1, Điều 2 của Hợp đồng không còn sản xuất hoặc không còn lưu hành trên thị trường thì Bên B phải thay thế thiết bị, sản phẩm khác có giá trị tương đương với tiêu chuẩn tối thiểu đáp ứng tiêu chuẩn tại Điều 1, Điều 2 của Hợp đồng này và được Bên A đồng ý trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi Bên A yêu cầu.
– Trường hợp phải đưa thiết bị, sản phẩm đi nơi khác để sửa chữa hoặc trong thời gian chờ thay thế thiết bị, sản phẩm mới (nhân viên Bên B đến trụ sở của Bên A nhận thiết bị cần bảo hành) thì Bên B phải thay thế thiết bị, sản phẩm tương tự cho Bên A sử dụng tới khi hoàn thành việc bảo hành trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác.
– Bên B phải hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục những hư hỏng, sai sót, trục trặc của thiết bị trong vòng … ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu của Bên A. Quá thời hạn này mà Bên B chưa hoàn thành việc sửa chữa, khắc phục thì Bên B chịu phạt vi phạm với mức bằng 1% giá trị thiết bị đang sửa chữa cho mỗi ngày chậm hoàn thành.
Nếu quá thời hạn trên mà Bên B không đến thực hiện bảo hành thì Bên A có quyền yêu cầu Bên thứ ba thực hiện việc bảo hành và Bên B phải thanh toán vô điều kiện toàn bộ chi phí phát sinh do Bên thứ ba thực hiện. Thời hạn Bên B thanh toán các chi phí do Bên thứ ba thực hiện bảo hành là 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên A yêu cầu.
Bên B từ chối bảo hành đối với các trường hợp sau:
– Hàng hóa bị hư hỏng do tại nạn xe cộ, thiên tai, lũ lụt, côn trùng hay các loài gặm nhấm phá hoại.
– Hàng hóa bị hư hỏng do Bên A sử dụng thiết bị không tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc, tự ý sửa chữa, môi trường vận hành thiết bị không đảm bảo vệ sinh công nghiệp, thiết bị không còn nguyên tem bảo hành của nhà sản xuất và/hoặc của Bên B….
– Hết thời hạn bảo hành.
5.2 Bảo trì:
Sau khi hết thời hạn bảo hành, Bên B cam kết tiếp tục bảo trì 03 năm kể từ thời điểm kết thúc thời hạn bảo hành. Khi có sự cố hỏng sản phẩm, Bên B cử nhân viên kỹ thuật đến khắc phục trong vòng 24 (hai mươi bốn) giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của Bên A. Chi phí cho việc kiểm tra và khắc phục sẽ dựa trên thoả thuận của các Bên.

ĐIỀU 6: PHƯƠNG THỨC, THỜI HẠN THANH TOÁN
6.1 Bên A thanh toán cho Bên B bằng chuyển khoản thông qua tài khoản ngân hàng của Bên B. Thông tin tài khoản của Bên B sẽ được Bên B cung cấp cụ thể cho Bên A theo Thư đề nghị thanh toán.
6.2 Giá trị Hợp đồng được thanh toán theo tiến độ sau:
Thanh toán: Sau khi ký hợp đồng và trước khi giao hàng. Hồ sơ gồm có:
– Biên bản xác nhận giao/nhận hàng hóa có xác nhận của Bên A;
– Phiếu bảo hành của bên B;
– Hóa đơn giá trị gia tăng hợp lệ tương ứng với Giá trị Hợp đồng;
– Tài liệu hướng dẫn sử dụng thiết bị.
6.3 Bên A thanh toán cho Bên B bằng tiền Đồng Việt Nam.

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM/ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
7.1 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM/ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
Quyền của Bên B:
– Tạm ngưng xuất hàng hoặc giao hàng chậm so với thời hạn giao hàng mà không phải bồi thường cho Bên A trong trường hợp sự kiện bất khả kháng.
– Trường hợp Bên A chậm trễ không thanh toán hết nợ cho Bên B thì Bên B có quyền thu hồi lại hàng hóa đã bán, cầm giữ hàng bảo hành hoặc khởi kiện ra cơ quan pháp luật.
Trách nhiệm và Nghĩa vụ của Bên B:
– Cung cấp sản phẩm đúng Điều 1, Điều 2 của Hợp đồng này.
– Giao hàng đúng thời hạn đã thỏa thuận tại Hợp đồng này.
– Có nghĩa vụ hướng dẫn, chuyển giao tài liệu sử dụng đối với sản phẩm cho Bên A;
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, bản quyền hàng hóa bán cho Bên A (bao gồm tất cả bản quyền phần mềm tích hợp sẵn trên thiết bị, hàng hóa theo quy định của Hợp đồng);
– Tự chịu trách nhiệm đối với rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa cho đến khi hàng hóa được lắp đặt vào công trình, được Bên A nghiệm thu và nhận bàn giao;
– Phải có trách nhiệm đảm bảo giữ bí mật tất cả thông tin, tài liệu của Bên A mà Bên B biết được trước, trong và sau khi thực hiện Hợp đồng;
– Các trách nhiệm và nghĩa vụ khác quy định tại Hợp đồng này và quy định pháp luật.
7.2 QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A
– Được quyền yêu cầu Bên B cung cấp hàng hóa và dịch vụ theo các điều khoản ghi trong Hợp đồng này.
– Kiểm tra chất lượng và số lượng hàng hóa khi Bên B giao.
– Bên A có trách nhiệm cử người phụ trách, chịu trách nhiệm trong việc nhận và kiểm tra hàng được Bên B giao.
– Được lựa chọn phương thức thanh toán và hình thức thanh toán.
– Thanh toán cho Bên B theo đúng quy định tại Điều 6 của Hợp đồng này.
– Có quyền từ chối nhận hàng và không thanh toán tiền nếu hàng hóa được giao bị lỗi, không đúng chất lượng, quy cách, tiêu chuẩn hoặc không đúng thỏa thuận tại Hợp đồng; hoặc nếu hàng hóa là đối tượng bị tranh chấp hoặc bị kê biên. Trong trường hợp này, Bên A được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng, phạt vi phạm Hợp đồng theo quy định tại Điều 8 của Hợp đồng này và yêu cầu Bên B bồi thường thiệt hại (nếu có) và Bên B phải hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ số tiền đã tạm ứng/thanh toán (nếu có), thời hạn hoàn trả, thanh toán khoản phạt, bồi thường là trong vòng 03 (ba) ngày kể từ ngày Bên A có yêu cầu.
– Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Hợp đồng này.

ĐIỀU 8: PHẠT VI PHẠM
8.1 Vi phạm nghĩa vụ thanh toán:
Trong trường hợp quá thời hạn thanh toán theo quy định tại Hợp đồng này mà Bên A vẫn chưa thanh toán đầy đủ cho Bên B thì Bên A phải chịu lãi thanh toán chậm 0.05%/ngày (không phẩy không năm phần trăm trên ngày) trên số tiền chậm thanh toán tính từ ngày kết thúc thời hạn thanh toán cho đến khi Bên A thanh toán, trừ trường hợp Bên A chậm thanh toán do Bên B có hành vi vi phạm Hợp đồng.
8.2 Vi phạm nghĩa vụ giao hàng:
Trường hợp Bên B giao hàng hóa chậm hoặc giao hàng không đúng số lượng, chất lượng, quy cách hoặc giao không đúng thời hạn (“chậm giao hàng”), Bên B phải chịu mức phạt với mức 1% (một phần trăm) giá trị hàng giao chậm cho mỗi ngày giao chậm tính từ ngày đến hạn giao hàng cho đến ngày Bên B thực tế giao hàng. Thời gian chậm giao hàng không quá 03 (ba) ngày. Trường hợp Bên B chậm giao hàng quá 03 (ba) ngày kể từ ngày đến hạn giao hàng thì Bên A được thực hiện các chế tài: được quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và/hoặc buộc Bên B phải chịu phạt vi phạm 8% Giá trị của Hợp đồng, bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh và Bên B phải hoàn trả lại cho Bên A toàn bộ số tiền đã Bên A đã tạm ứng, thanh toán.
8.3 Vi phạm các nghĩa vụ khác
Ngoại trừ có quy định cụ thể khác tại Hợp đồng, trường hợp một bên không thực hiện hoặc thực hiện không đúng hoặc vi phạm bất kỳ nghĩa vụ, điều khoản nào theo Hợp đồng (“Bên vi phạm”) hoặc đơn phương chấm dứt Hợp đồng không đúng quy định tại Hợp đồng này mà không tiến hành khắc phục hoặc không thể khắc phục trong thời hạn trong thông báo của Bên còn lại (“Bên bị vi phạm”) thì Bên bị vi phạm có quyền chấm dứt Hợp đồng và/hoặc yêu cầu Bên vi phạm chịu phạt 8% Giá trị Hợp đồng và bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh. Nếu Bên vi phạm là Bên B, ngoài các chế tài theo quy định tại Điều này, Bên B phải hoàn trả toàn bộ khoản tiền mà Bên A đã tạm ứng hoặc thanh toán.

ĐIỀU 9: PHÒNG CHỐNG TIÊU CỰC TRONG GIAO DỊCH
9.1 Nghiêm cấm các hành vi (trực tiếp/gián tiếp) đưa tiền, hiện vật, hiện kim, mời tham quan du lịch, lời hứa, cam kết, thỏa hiệp… hoặc các hành vi tương tự (“Hành vi tiêu cực”) của Bên B (bao gồm không giới hạn cán bộ, nhân viên, người đại diện, đại lý hoặc người có liên quan của Bên B) đối với Bên A, cán bộ, nhân viên, người đại diện của Bên A.
9.2 Tại thời điểm ký kết Hợp đồng này, Bên B phải chấm dứt ngay lập tức các Hành vi tiêu cực mà Bên B đã thực hiện trước đây đối với cán bộ, nhân viên, người đại diện của Bên A (nếu có). Để rõ ràng, điều khoản này không loại trừ trách nhiệm của Bên B đối với những Hành vi tiêu cực của Bên B để được giao kết Hợp đồng này.
9.3 Trường hợp Bên A phát hiện Bên B có bất kỳ Hành vi tiêu cực nào thì Bên A sẽ dừng thanh toán bất kỳ khoản nào cho Bên B, Bên phải bồi thường gấp 02 (lần) Giá trị Hợp đồng và Bên A được quyền áp dụng các chế tài được nêu tại Điều 8.2 của Hợp đồng này.

ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN CHUNG
10.1 Các Bên cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các điều khoản nêu trong Hợp đồng này, không được đơn phương thay đổi hoặc hủy bỏ Hợp đồng mà không có sự đồng ý của bên kia.
10.2 Trường hợp có tranh chấp các Bên cùng nhau thương lượng và tích cực giải quyết trên tinh thần thương lượng, hòa giải trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày phát sinh tranh chấp. Viêc giải quyết tranh chấp phải được lập thành văn bản và có xác nhận của cả các Bên.
Trường hợp các Bên không thương lượng được sẽ đưa việc tranh chấp ra tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết. Quyết định của tòa án là định cuối cùng mà các Bên thực hiện. Mọi phí tổn tòa án do bên thua kiện chịu.
10.3 Các vấn đề khác không được nêu trong Hợp đồng này sẽ được các Bên thực hiện theo qui định hiện hành của các văn bản pháp luật.
10.4 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, lũ lụt, đình công, chiến tranh, nhà nước thay đổi chính sách, pháp luật dẫn đến việc các Bên không thể tiếp tục thực hiện Hợp đồng này. Một sự khan hiếm hàng hóa hay gia tăng chi phí tại một thời điểm không được xem là Sự kiện bất khả kháng.
Ngay sau khi xảy ra các sự kiện bất khả kháng, Bên gặp sự kiện bất khả kháng phải thông báo cho Bên còn lại biết để cùng trao đổi và hợp tác để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện Hợp đồng này. Trong trường hợp sự kiện bất khả kháng kéo dài quá 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày xảu ra sự kiện bất khả kháng thì các Bên thỏa thuận chấm dứt Hợp đồng này, khi đó, Bên B phải hoàn trả cho Bên A toàn bộ số tiền mà Bên A đã tạm ứng, thanh toán cho Bên B theo đúng yêu cầu của Bên A.
Các Bên không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào bao gồm cả trách nhiệm bồi thường thiệt hại do không thể thực hiện được bất kỳ nghĩa vụ nào theo quy định của Hợp đồng này vì lý do bất khả kháng. Tuy nhiên, quy định miễn trách nhiệm này không áp dụng trong trường hợp một Bên không áp dụng các biện pháp khắc phục cần thiết hoặc sau khi kết thúc sự kiện bất khả kháng mà vẫn không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết trong Hợp đồng này.
10.5 Chấm dứt Hợp đồng:
Hợp đồng sẽ chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
(a) Các Bên đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình;
(b) Các Bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình do sự kiện bất khả kháng theo quy định tại Điều 10.4 của Hợp đồng;
(c) Một bên bị giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép kinh doanh hoặc chấm dứt hoạt động theo quy định pháp luật; hoặc
(d) Theo thỏa thuận bằng văn bản giữa các Bên; hoặc
(e) Theo quy định cụ thể tại Hợp đồng này.
Khi xảy ra các trường hợp chấm dứt nêu tại Điểm (c) hoặc Điểm (d) Điều 10.5 trên đây, Bên B phải hoàn trả cho Bên A toàn bộ số tiền mà Bên A đã tạm ứng, thanh toán cho Bên B theo đúng yêu cầu của Bên A sau khi khấu trừ phần giá trị hàng hóa mà Bên A đã nhận bàn giao và nghiệm thu.

ĐIỀU 11: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
11.1 Mọi sự điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung đối với Hợp đồng này (nếu có) phải được Các Bên thống nhất bằng văn bản và lập thành phụ lục đính kèm Hợp đồng này và được ký bởi người đại diện có thẩm quyền của các Bên. Các phụ lục là một phần không tách rời của Hợp đồng này.
11.2 Hợp đồng này được điều chỉnh, diễn giải và áp dụng theo luật pháp của nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
11.3 Một Bên không được chuyển nhượng hoặc chuyển giao nghĩa vụ của mình theo Hợp đồng này nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của Bên còn lại.
11.4 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày các Bên ký kết và được lập thành hai (2) bản bằng Tiếng Việt, Bên A giữ hai (01) bản, Bên B giữ một (01) bản, có giá trị pháp lý như nhau để thực hiện.

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

Nguyễn Văn A

 ĐẠI DIỆN BÊN B 

 

 

 Nguyễn Văn B

Tải file word Mẫu hợp đồng mua sắm tài sản

Tải file word Mẫu thanh lý hợp đồng mua sắm tài sản